Tìm trong An toàn Môi trường:
Môi trường

TỪ ĐIỂN MÔI TRƯỜNG VIỆT - ANH TRỰC TUYẾN

NGÔN NGỮ > Từ điển

(The free online ENVIRONMENTAL VISUAL dictionary Vietnamese-English )

Đây là Từ điển Môi trường Việt - Anh tra trực tuyến miễn phí đầu tiên.

The First Free Online Environmental Dictionary Vietnamese - English.

Mỗi trang từ điển được xây dựng với kết cấu của bài học về từ vựng chuyên ngành. Các từ gia đình (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ) được bố trí trong một trang, có liên kết đến các từ liên quan, trái nghĩa, đồng nghĩa, các từ hay nhầm lẫn khi dịch. Hơn nữa, từ điển này có giải thích ngữ nghĩa đồng thời có minh hoạ bằng ví dụhình ảnh cho các quá trình kĩ thuật.

Ở đây, bạn có thể tra cứu các bài học từ vựng theo 15 chủ đề thuộc các ngành khoa học và kĩ thuật liên quan đến môi trường gồm: trái đất, sinh học, hoá học, môi trường, an toàn, sức khoẻ, toán học, vật lí, kĩ thuật, kinh tế, giáo dục, xã hội, thể thao, nghệ thuật, hoạt động hằng ngày.

Sinh viên môi trường cần nắm kiến thức về khoa học kĩ thuật môi trường bằng tiếng Việt kĩ thuật và cả ngoại ngữ để làm việc được. Từ điển Môi trường dưới dạng bài học từ vựng này thật sự là công cụ rất tốt giúp bạn học tiếng Anh chuyên ngành.

Từ điển hiện có

Vai trò của từ điển

Từ điển có vai trò định hướng, chuẩn hoá ngôn ngữ.

Do thiếu vắng các công trình nghiên cứu, và chuẩn hóa giảng dạy nên chúng ta dường như bị tụt hậu khái niệm so với thế giới ở một khoảng cách lớn. Nếu thiếu cơ sở ngôn ngữ về các khái niệm khoa học cơ bản, chúng ta sẽ bị tụt hậu, gặp phải rủi ro. Còn thiếu cơ sở ngôn ngữ về các khái niệm luật pháp và kinh tế thì chúng ta phải đối mặt với các thiệt hại vật chất nặng nề cho mỗi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, do mất rất nhiều thời gian để có thể thống nhất và hiểu đối tượng ký kết trong hợp đồng. Thiệt hại lớn nhất là trong các mối quan hệ quốc tế khi ta muốn bảo vệ quyền lợi trước đối tác nước ngoài bằng các khái niệm dịch từ tiếng Việt nhưng hóa ra lại tự làm cho mình hớ to, do ngữ nghĩa dẫn chiếu tới cách hiểu quốc tế lại hoàn toàn khác, Ngôn ngữ, nhìn từ góc độ kinh tế định chế, chính là một dạng định chế đặc biệt liên kết những con người cùng nằm trong một cộng đồng. (Phạm Hải Vũ 2010)

Tại Pháp, Viện hàn lâm là nơi các nhà ngôn ngữ, nhà văn, nhà triết học cùng nhau làm việc với các nhà khoa học chuyên môn để quyết định thống nhất việc sử dụng ngôn ngữ như thế nào, để đưa các từ mới vào trong từ điển. Tại Việt Nam, liệu chúng ta có thể có một cấu trúc tương đương, để “hiện đại hóa” tiếng Việt? Có lẽ đã đến lúc chúng ta cần nhìn nhận lại vai trò các nhà văn, nhà triết học, nhà ngôn ngữ học còn hiếm hoi của đất nước. Và đến lúc chính thức trao cho họ cái sứ mệnh thiêng liêng là gìn giữ ngôn ngữ tiếng Việt?

Tài liệu tham khảo

© Tác giả: Trần Minh Hải. Từ điển Kĩ thuật Môi trường. http://environment-safety.com/Languages/Dictionary/default.html

[ Quay lại ] [ Đầu trang ] [ Tải lên mạng: Samedi, 12 Novembre, 2016 11:21 PM ]

Index: A B C D Đ E G H I K L M N O P Q R S T U V X Y