PHÁP LUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG

PHÁP LUẬT >

Thuật ngữ trong văn bản pháp quy là nguyên nhân gây nhiều tranh cãi vì cách hiểu không đúng, không thống nhất. Vì vậy Trang thuật ngữ giúp người đọc hiểu đúng từng từ, từng ngữ đã được định nghiã trong văn bản để áp dụng đúng pháp luật.

Chúng tôi giới thiệu trong phần thuật ngữ này gồm

  • Các thuật ngữ đã được định nghiã trong văn bản pháp quy
  • Các chữ viết tắt trong văn bản pháp quy, đồng thời trong website này;

Hoạt động hoá chất là việc thực hiện một hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất, mua bán, vận chuyển, cất giữ, sử dụng, thu gom, tiêu huỷ, thải bỏ hoá chất nguy hiểm và các hoạt động có liên quan khác. (Nghị định 68/2005/NĐ-CP)

Hoạt động hóa chất là hoạt động đầu tư, sản xuất, sang chai, đóng gói, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, cất giữ, bảo quản,sử dụng, nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất, xử lý hóa chất thải bỏ, xử lý chất thải hóa chất . (Luật hoá chất 2005)

Ngưỡng chất thải nguy hại, hay ngưỡng nguy hại của chất thải, là giới hạn định lượng tính chất nguy hại hoặc thành phần nguy hại của một chất thải, được ấn định để xác định một chất thải (trước hoặc sau xử lý) có phải là chất thải nguy hại hay không. (Quy chuẩn QCVN ngưỡng chất thải nguy hại)

Năng lượng nguyên tử là năng lượng được giải phóng trong quá trình biến đổi hạt nhân bao gồm năng lượng phân hạch, năng lượng nhiệt hạch, năng lượng do phân rã chất phóng xạ; là năng lượng sóng điện từ có khả năng ion hoá vật chất và năng lượng các hạt được gia tốc. (Luật Năng lượng nguyên tử, 2008)

Hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử; xây dựng, vận hành, bảo dưỡng, khai thác, quản lý và tháo dỡ cơ sở hạt nhân, cơ sở bức xạ; thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng quặng phóng xạ; sản xuất, lưu giữ, sử dụng, vận chuyển, chuyển giao, xuất khẩu, nhập khẩu nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân; xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ và các dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. (Luật Năng lượng nguyên tử, 2008)

Chủ nguồn thải CTNH hay chủ nguồn thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh CTNH. (Thông tư 12/2006/TT-BTNMT).

Chủ vận chuyển CTNH hay chủ vận chuyển là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở được cấp phép hành nghề, mã số QLCTNH để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và lưu giữ tạm thời CTNH. (Thông tư 12/2006/TT-BTNMT).

Chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH hay chủ xử lý, tiêu huỷ là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở được cấp phép hành nghề, mã số QLCTNH để thực hiện việc lưu giữ tạm thời, xử lý (kể cả tái chế, thu hồi), tiêu huỷ CTNH. (Thông tư 12/2006/TT-BTNMT).

Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH hay Sổ đăng ký chủ nguồn thải là hồ sơ cấp cho chủ nguồn thải CTNH, trong đó liệt kê thông tin về chủng loại, số lượng CTNH đăng ký phát sinh và quy định trách nhiệm về bảo vệ môi trường của chủ nguồn thải đối với CTNH được đăng ký. (Thông tư 12/2006/TT-BTNMT).

Giấy phép QLCTNH là tên gọi chung cho Giấy phép hành nghề QLCTNH do CQCP cấp cho chủ vận chuyển (gọi là Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH) hoặc cho chủ xử lý, tiêu huỷ (gọi là Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH), trong đó quy định cụ thể về địa bàn hoạt động, các phương tiện, thiết bị chuyên dụng được phép vận hành, các loại CTNH được phép quản lý cũng như trách nhiệm về bảo vệ môi trường của chủ vận chuyển hoặc chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH. (Thông tư 12/2006/TT-BTNMT).

Danh mục CTNH là danh mục chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. (Thông tư 12/2006/TT-BTNMT).

Mã CTNH là mã số của từng loại CTNH trong Danh mục CTNH. (Thông tư 12/2006/TT-BTNMT).

Mã số QLCTNH là mã số được cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép QLCTNH để phục vụ việc quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu về các chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH. (Thông tư 12/2006/TT-BTNMT).

Chứng từ CTNH là bảng kê được phát hành theo biểu mẫu thống nhất trên toàn quốc để cung cấp cho các chủ nguồn thải CTNH. Chứng từ CTNH là tài liệu xác nhận việc chuyển giao trách nhiệm đối với CTNH giữa chủ nguồn thải và các chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH. (Thông tư 12/2006/TT-BTNMT)

Chứng minh và chứng cứ. Tham khảo Bộ luật Tố tụng Dân sự, Chương VII (Chứng minh và chứng cứ).


© Trần Minh Hải. An toàn Môi trường :: http://envisafety.com.